Bảng tóm tắt chi tiết các loại vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, mức phạt cùng thời hiệu xử phạt tương ứng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP). Bảng này rất hữu ích cho kế toán trưởng, kiểm soát nội bộ và CFO khi rà soát rủi ro thuế.
Tóm tắt chi tiết các loại vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, mức phạt cùng thời hiệu xử phạt tương ứng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP).
| Nhóm hành vi vi phạm | Nội dung vi phạm cụ thể | Mức phạt tiền (theo NĐ 125/2020/NĐ-CP) | Thời hiệu xử phạt | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|---|
| 1️⃣ Khai sai nhưng không làm giảm nghĩa vụ thuế | Khai sai chỉ tiêu hồ sơ thuế, nhưng không làm thiếu thuế hoặc tăng hoàn thuế | Cảnh cáo hoặc phạt từ 500.000 – 8.000.000đ tùy mức độ | 2 năm | Điều 10 |
| 2️⃣ Khai sai làm thiếu thuế hoặc tăng hoàn thuế | Hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế, tăng hoàn thuế | Phạt 20% trên số thuế thiếu hoặc hoàn vượt | 5 năm | Điều 16 |
| 3️⃣ Chậm nộp hồ sơ khai thuế | Nộp chậm tờ khai, báo cáo thuế, hồ sơ khai bổ sung... | Cảnh cáo hoặc phạt từ 2 – 25 triệu đồng, tùy thời gian chậm | 2 năm | Điều 13 |
| 4️⃣ Không nộp hồ sơ khai thuế | Không nộp tờ khai sau khi được nhắc nhở | Phạt từ 8 – 25 triệu đồng | 2 năm | Điều 14 |
| 5️⃣ Trốn thuế, gian lận thuế | Sử dụng hóa đơn khống, khai sai có tổ chức, cố ý che giấu hành vi... | Phạt 1 – 3 lần số tiền trốn thuế; có thể bị truy cứu hình sự nếu nghiêm trọng | ❌ Không có thời hiệu | Điều 17 |
| 6️⃣ Vi phạm quy định về chứng từ, sổ sách kế toán phục vụ thuế | Không lưu trữ, không cung cấp, làm sai lệch, tẩy xóa chứng từ kế toán, hóa đơn | Phạt 5 – 10 triệu đồng | 2 năm | Điều 18 |
| 7️⃣ Vi phạm về đăng ký, sử dụng mã số thuế | Không đăng ký MST, sử dụng sai MST, chấm dứt nhưng không thông báo | Phạt 1 – 10 triệu đồng | 2 năm | Điều 9 |
| 8️⃣ Vi phạm về hoàn thuế | Lập hồ sơ hoàn thuế sai, không trung thực | Phạt 20% trên số thuế hoàn vượt, hoặc truy thu + phạt chậm nộp | 5 năm | Điều 15 |
| 9️⃣ Vi phạm về hóa đơn (xuất, sử dụng, quản lý) | Không lập, lập sai, lập trễ, mất – cháy – hỏng hóa đơn, sử dụng hóa đơn hết hiệu lực... | Phạt 3 – 50 triệu đồng tùy hành vi cụ thể | 2 năm | Điều 24 – 28 |
| 🔟 Vi phạm về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn | Không nộp, nộp sai hoặc nộp chậm báo cáo sử dụng hóa đơn | Cảnh cáo đến 5 triệu đồng | 2 năm | Điều 29 |
| 1️⃣1️⃣ Vi phạm về hóa đơn điện tử | Không đăng ký, không gửi dữ liệu, sử dụng hóa đơn không có mã cơ quan thuế... | Phạt 3 – 10 triệu đồng | 2 năm | Điều 30 |
| 1️⃣2️⃣ Không thực hiện quyết định xử phạt thuế | Cố tình không chấp hành quyết định xử phạt hoặc khắc phục hậu quả | Cưỡng chế thi hành, tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày | Theo hành vi gốc | Điều 19 |
📌 Tóm tắt theo thời hiệu
| Loại vi phạm | Thời hiệu xử phạt |
|---|---|
| Vi phạm về thuế nói chung | 2 năm |
| Khai sai làm thiếu thuế, tăng hoàn thuế | 5 năm |
| Trốn thuế, gian lận thuế | Không áp dụng thời hiệu |
| Vi phạm về hóa đơn | 2 năm |
💡 Ghi chú quan trọng
-
Nếu hết thời hiệu xử phạt, cơ quan thuế không được phạt tiền, nhưng vẫn truy thu thuế, tiền chậm nộp và buộc khắc phục hậu quả.
-
Thời hiệu được tính từ ngày hành vi vi phạm kết thúc.
-
Nếu người nộp thuế cố tình trốn tránh hoặc cản trở, thời hiệu bị tạm dừng tính.
Phan Thanh Nam
CEO FAMA
Chia sẻ:

