Tóm tắt các điểm mới về thuế thu nhập cá nhân áp dụng từ 01/07/2026
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP VÀ TÓM TẮT ĐIỂM MỚI |
I. THAY ĐỔI CỐT LÕI VỀ MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH & BIỂU THUẾ LŨY TIẾN
1. Mức giảm trừ gia cảnh hoàn toàn mới (Điều 10 Luật 109 & Điều 47 NĐ 253)
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế: Tăng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm), mức tăng hơn 40.9%.
- Mức giảm trừ đối với người phụ thuộc: Tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng/người.
- Nâng điều kiện thu nhập xét duyệt Người phụ thuộc (Điều 3 TT 87): Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn của người phụ thuộc được nâng từ 1,0 triệu đồng/tháng lên không vượt quá 3,0 triệu đồng/tháng.
2. Biểu thuế lũy tiến từng phần mới dành cho tiền lương, tiền công (Điều 9 Luật 109)
Biểu thuế lũy tiến từng phần được đơn giản hóa từ 7 bậc xuống 5 bậc, nới rộng khoảng thu nhập tính thuế, giúp giảm đáng kể gánh nặng thuế cho người lao động có thu nhập thấp và trung bình:
|
Bậc thuế |
TN tính thuế/năm |
TN tính thuế/tháng |
Thuế suất |
Thay đổi & Tác động |
|
Bậc 1 |
Đến 120 triệu |
Đến 10 triệu |
5% |
Nới rộng từ <= 5 triệu/tháng lên <= 10 triệu/tháng. |
|
Bậc 2 |
Trên 120 - 360 triệu |
Trên 10 - 30 triệu |
10% |
Gộp bậc 10% và 15% cũ; khung thu nhập rộng hơn. |
|
Bậc 3 |
Trên 360 - 720 triệu |
Trên 30 - 60 triệu |
20% |
Thu nhập 30-60tr áp dụng 20% (trước đây lên 25-30%). |
|
Bậc 4 |
Trên 720 - 1.200 triệu |
Trên 60 - 100 triệu |
30% |
Trần áp dụng mức 30% nâng lên 100 triệu/tháng. |
|
Bậc 5 |
Trên 1.200 triệu |
Trên 100 triệu |
35% |
Chỉ thu nhập vượt trên 100 triệu/tháng mới chịu 35%. |
II. CHI TIẾT VỀ CÁC KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ, MIỄN THUẾ VÀ GIẢM TRỪ MỚI
1. Các khoản giảm trừ chi phí Y tế và Giáo dục - Đào tạo (Điều 49 NĐ 253 - Quy định mới)
- Chi phí Y tế: Giảm trừ không quá 23 triệu đồng/người/năm đối với chi phí khám chữa bệnh trong nước thuộc danh mục BHYT chi trả. Điều kiện: Phải có hóa đơn hợp pháp và Bảng kê chi phí khám chữa bệnh (Mẫu của Bộ Y tế).
- Chi phí Giáo dục - Đào tạo: Giảm trừ không quá 24 triệu đồng/người/năm đối với học phí từ mầm non đến đại học, giáo dục nghề nghiệp và kỹ năng chuyên môn tại cơ sở giáo dục trong nước.
- Lưu ý chung: Hóa đơn/chứng từ phải mang tên NNT hoặc NPT và không được chi trả từ nguồn khác (ngân sách, bảo hiểm chi trả hay doanh nghiệp tài trợ).
2. Điều chỉnh quy định Thu nhập chịu thuế & Miễn thuế
- Nâng ngưỡng chịu thuế Trúng thưởng / Bản quyền: Ngưỡng thu nhập chịu thuế đối với trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại được nâng từ trên 10 triệu đồng lên trên 20 triệu đồng.
- Trợ cấp thôi việc, mất việc làm: Phần trợ cấp chi trả thêm theo quy chế riêng của doanh nghiệp nay chính thức không bị tính thuế TNCN (trước đây chi trả ngoài luật bị khấu trừ 10%).
- Thưởng từ sự kiện, cuộc thi do công ty tổ chức: Trước đây tính là trúng thưởng, nay được xếp chính thức vào thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Tiền lương ngày nghỉ phép: Trường hợp nghỉ việc mà chưa nghỉ hết phép, quy ra tiền trả thì được miễn thuế. Tuy nhiên, nếu đang làm việc mà quy đổi ngày phép dư ra tiền thì nay sẽ bị tính thuế bình thường.
- Phụ cấp tiền ăn trưa/ăn giữa ca: Quy định mức trần tiền ăn bằng tiền là không quá 1,2 triệu đồng/tháng (áp dụng từ 01/07/2026).
- Nhà ở do doanh nghiệp xây cho NLĐ: Được miễn thuế trên mọi địa bàn (không còn bị giới hạn chỉ ở khu công nghiệp hay vùng khó khăn).
- Thưởng cổ phiếu hoặc mua cổ phiếu ESOP: Phần chênh lệch giá ưu đãi chưa tính thuế tại thời điểm nhận/mua. Thuế TNCN chỉ tính khi cá nhân thực tế chuyển nhượng (bán) cổ phiếu đó.
- Thu nhập từ Đầu tư vốn & Chủ doanh nghiệp: Lãi tiền gửi tiết kiệm, bảo hiểm nhân thọ, lãi trái phiếu và phần chia lợi nhuận sau thuế của chủ DNTN/Công ty TNHH 1 thành viên được quy định rõ thuộc diện miễn thuế.
3. Quy định siết chặt & Điều kiện đối với Người phụ thuộc (NPT)
- Thời hạn đăng ký NPT: Bắt buộc phải đăng ký người phụ thuộc chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế, không còn cho phép đăng ký bổ sung lùi thời gian khi quyết toán thuế vào năm sau.
- Siết chặt đối tượng nuôi dưỡng: Cá nhân khác (ông bà, cô dì chú bác...): Bắt buộc phải đang cùng chung sống với NNT và tuân thủ đúng trật tự nghĩa vụ nuôi dưỡng theo Luật Hôn nhân & Gia đình.
III. CẢI CÁCH THUẾ ĐỐI VỚI HỘ & CÁ NHÂN KINH DOANH
- Nâng ngưỡng miễn thuế đột phá: Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống được MIỄN thuế TNCN (tăng gấp 10 lần so với mức 100 triệu/năm trước đây).
- Doanh thu từ > 1 tỷ đến 03 tỷ đồng/năm: Áp dụng thuế suất 15% tính trên Thu nhập tính thuế (Doanh thu - Chi phí) HOẶC nộp theo tỷ lệ % tính trên phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng (Phân phối hàng hóa: 0.5%; Dịch vụ: 2%; Sản xuất/vận tải: 1.5%; Nội dung số/TMĐT: 5%).
- Doanh thu từ > 03 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm: Áp dụng thuế suất 17% tính trên Thu nhập tính thuế (Doanh thu - Chi phí).
- Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm: Áp dụng thuế suất 20% tính trên Thu nhập tính thuế (Doanh thu - Chi phí).
- Cho thuê Bất động sản (trừ lưu trú): Nộp thuế suất 5% tính trên phần doanh thu vượt quá 1 tỷ đồng/năm.
IV. MỞ RỘNG CƠ SỞ THUẾ VÀ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NỔI BẬT
1. Mở rộng danh mục Thu nhập chịu thuế mới
- Tài sản số (Digital Assets): Bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa. Thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.
- Vàng miếng: Thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng (Chính phủ quy định ngưỡng chịu thuế cụ thể).
- Biển số xe trúng đấu giá / Tên miền .vn: Thuế suất 5% tính trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng.
- Tín chỉ Carbon & Trái phiếu xanh: Thuế suất 5% phần vượt 20 triệu đồng (miễn thuế lần chuyển nhượng đầu tiên của cá nhân được cấp).
2. Các trường hợp Miễn, Giảm thuế nổi bật
- Ưu đãi Nhân lực Công nghệ cao & Chip/AI: Miễn thuế TNCN 05 năm đối với tiền lương của nhân lực công nghệ số chất lượng cao, nhân lực công nghệ cao (làm việc tại dự án chip bán dẫn, AI, khu công nghệ số).
- Miễn thuế Chứng chỉ quỹ mở: Miễn thuế đối với chứng chỉ quỹ mở nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
- Giảm 50% thuế Lợi tức Quỹ đầu tư: Giảm 50% thuế TNCN trong 05 năm (2026-2031) đối với lợi tức chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư BĐS (REIT).
V. KHẤU TRỪ THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ VÀ QUY ĐỔI NGOẠI TỆ
- Ngưỡng khấu trừ 10% lao động vãng lai/ngắn hạn: Nâng từ 2,0 triệu đồng lên từ 5,0 triệu đồng trở lên/lần chi trả mới phải khấu trừ 10%. Trường hợp dưới 5 triệu đồng, nếu cá nhân có yêu cầu thì công ty vẫn được phép khấu trừ ngay.
- Bắt buộc tự quyết toán thuế: Cá nhân có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, bệnh hiểm nghèo hoặc muốn áp dụng giảm trừ chi phí Y tế, Giáo dục thì BẮT BUỘC phải tự quyết toán thuế, không được ủy quyền cho công ty.
- Thời hạn quyết toán người nước ngoài xuất cảnh: Phải hoàn thành quyết toán hoặc ủy quyền quyết toán trong vòng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng.
- Quy đổi thu nhập ngoại tệ: Bỏ quy định quy đổi phức tạp theo pháp luật kế toán; áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản (hoặc tỷ giá trung tâm/tỷ giá chéo của NHNN nếu không có tài khoản tại Việt Nam).
VI. HƯỚNG DẪN THUẾ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH & THỦ TỤC HỒ SƠ (TT 87)
- Thuế chuyển nhượng Hợp đồng tương lai (HĐTL): Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × Thuế suất 0.1% từng lần.
- Công thức tính Giá chuyển nhượng phái sinh: Giá chuyển nhượng = (Giá thanh toán HĐTL × Hệ số nhân HĐ × Số lượng HĐ × Tỷ lệ ký quỹ ban đầu) / 2.
- Đơn giản hóa hồ sơ NPT qua CSDL Quốc gia: Cơ quan thuế chủ động khai thác CSDL Quốc gia về Dân cư & Cổng DVKQG. NNT chỉ phải nộp chứng minh giấy nếu không khai thác được dữ liệu.
VII. BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP QUY ĐỊNH CŨ VS. QUY ĐỊNH MỚI
|
Tiêu chí so sánh |
Quy định cũ (Luật 04 & TT 111) |
Quy định mới áp dụng 2026 |
|
Giảm trừ bản thân |
11 triệu đồng/tháng |
15,5 triệu đồng/tháng |
|
Giảm trừ người phụ thuộc |
4,4 triệu đồng/tháng/người |
6,2 triệu đồng/tháng/người |
|
Thu nhập xét điều kiện NPT |
Không quá 1,0 triệu đồng/tháng |
Không quá 3,0 triệu đồng/tháng |
|
Biểu thuế Lũy tiến |
7 bậc (5% - 35%) |
Rút gọn 5 bậc (nới rộng khung tính thuế) |
|
Giảm trừ Y tế, Giáo dục |
Không có quy định |
Y tế max 23tr/năm; Giáo dục max 24tr/năm |
|
Giảm trừ Bảo hiểm hưu trí |
Tối đa 1,0 triệu đồng/tháng |
Tối đa 3,0 triệu đồng/tháng |
|
Tiền ăn trưa miễn thuế |
730.000 đồng/tháng |
1.200.000 đồng/tháng |
|
Khấu trừ 10% vãng lai |
Từ 2,0 triệu đồng/lần trở lên |
Từ 5,0 triệu đồng/lần trở lên |
|
Doanh thu KND miễn thuế |
Đến 100 triệu đồng/năm |
Đến 500 triệu đồng/năm |
|
Phương pháp thuế KND |
Chủ yếu khoán hoặc % doanh thu |
Được chọn nộp theo (Doanh thu - Chi phí) |
|
Tài sản số, Vàng, Carbon |
Chưa quy định rõ ràng |
Bổ sung chính thức vào danh mục chịu thuế |
Phan Thanh Nam
CEO FAMA

