Hướng dẫn kê khai, nộp thuế cho thuê tài sản. Áp dụng cho chủ nhà cá nhân cho công ty thuê nhà – cập nhật mới nhất 2026
Việc kê khai thuế cho thuê nhà và kê khai thuế cho thuê tài sản là một nghĩa vụ quan trọng mà mọi cá nhân, tổ chức cần nắm rõ để tuân thủ pháp luật thuế hiện hành tại Việt Nam. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về các quy định, thủ tục và lưu ý quan trọng, giúp bạn thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả.
Quy Định Về Ngưỡng Chịu Thuế Đối Với Cá Nhân Cho Thuê Tài Sản
Cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản (nhà, đất, mặt bằng, kho bãi, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, v.v.) cần lưu ý về ngưỡng doanh thu chịu thuế theo quy định mới:
- Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống: Cá nhân không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Tuy nhiên, vẫn có nghĩa vụ đăng ký mã số thuế và kê khai thuế đầy đủ, dù không phát sinh số thuế phải nộp.
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Cá nhân phải thực hiện kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Lưu ý quan trọng về doanh thu:
- Doanh thu được tính là tổng số tiền thuê thực tế thu được trong năm, chưa trừ các chi phí liên quan.
- Ngưỡng 500 triệu đồng áp dụng cho tổng doanh thu cả năm. Nếu có nhiều hợp đồng cho thuê, doanh thu sẽ được cộng dồn để xác định ngưỡng này.
Các Loại Thuế Cần Kê Khai Khi Doanh Thu Cho Thuê Vượt Ngưỡng 500 Triệu Đồng/Năm
Khi tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân vượt quá 500 triệu đồng/năm, các loại thuế sau đây sẽ áp dụng:
| Loại thuế | Cách tính |
|---|---|
| Thuế GTGT (VAT) | 5% × Tổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm |
| Thuế TNCN (PIT) | 5% × (Doanh thu cho thuê − 500 triệu đồng) trong năm |
| Lệ phí môn bài | Bãi bỏ từ năm 2026 (không phải nộp nữa) |
Lưu ý: Cách tính thuế TNCN đã thay đổi, chỉ tính trên phần doanh thu vượt quá 500 triệu đồng, không còn áp dụng trên toàn bộ doanh thu như trước đây.
Thủ Tục Đăng Ký Mã Số Thuế Cho Hoạt Động Cho Thuê Tài Sản
1. Khi nào phải đăng ký mã số thuế?
Nếu cá nhân chưa có Mã số thuế (MST) và có hoạt động cho thuê tài sản, bắt buộc phải đăng ký MST để thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan.
2. Hồ sơ đăng ký mã số thuế
Để đăng ký MST, cá nhân cần chuẩn bị các giấy tờ sau: (Link tải hồ sơ tham khảo https://drive.google.com/drive/folders/17GBZuZmgKoVZfLFikjCoMSQScCQo7t6v?usp=sharing )
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu 03-ĐK-TCT (ban hành kèm Thông tư 86/2024/TT-BTC).
- Bản sao Căn cước công dân (CCCD) hoặc Chứng minh nhân dân (CMND) của chủ tài sản.
- Bản sao hợp đồng cho thuê tài sản.
- Bản photo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (ví dụ: sổ hồng, giấy đăng ký xe).
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có).
3. Thời hạn đăng ký
Cá nhân phải đăng ký MST trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng cho thuê tài sản.
Thời Điểm Kê Khai Thuế Cho Thuê Nhà, Cho Thuê Tài Sản
Cá nhân cho thuê tài sản có thể lựa chọn một trong hai phương pháp kê khai thuế sau:
1. Kê khai theo năm
- Kê khai một lần duy nhất cho cả năm thu thuế.
- Thời hạn: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo (ví dụ: thuế năm 2025 nộp chậm nhất vào ngày 31/01/2026).
2. Kê khai theo từng lần phát sinh của kỳ thanh toán
- Có thể kê khai ngay khi nhận tiền thuê theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng.
- Thời hạn: Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán đó.
Hồ Sơ Kê Khai Thuế Cho Thuê Tài Sản Cần Chuẩn Bị
Hồ sơ kê khai thuế cho thuê tài sản bao gồm các tài liệu sau:
- Tờ khai thuế cho thuê tài sản – Mẫu 01/TTS (ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC).
- Phụ lục bảng kê các hợp đồng cho thuê tài sản – Mẫu 01-1/BK-TTS.
- Bản sao hợp đồng cho thuê tài sản.
- Bản sao CCCD/CMND của chủ tài sản.
- Nếu tổ chức kê khai thay cho cá nhân, cần có giấy ủy quyền hợp lệ.
Hướng Dẫn Nộp Thuế Cho Thuê Tài Sản
1. Cá nhân tự nộp thuế
Cá nhân tự kê khai và nộp thuế trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý nơi có tài sản cho thuê.
2. Công ty thuê nộp thuế thay
- Cá nhân và công ty thuê có thể thỏa thuận trong hợp đồng rằng công ty sẽ nộp thuế GTGT và TNCN thay cho chủ nhà.
- Chứng từ nộp thuế này được sử dụng làm chi phí hợp lệ cho công ty theo quy định pháp luật.
- Khi công ty nộp thay, hồ sơ kê khai và chứng từ nộp thuế phải được cung cấp cho cơ quan thuế và chủ nhà để lưu giữ.
Nơi Nộp Hồ Sơ Kê Khai và Thanh Toán Thuế
Cá nhân nộp hồ sơ kê khai và thanh toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê (nơi tài sản tọa lạc).
Ví Dụ Minh Họa Cách Tính Thuế Cho Thuê Tài Sản (Áp Dụng Từ 2026)
Giả sử:
- Doanh thu cho thuê nhà của ông A là 900 triệu đồng/năm.
➡️ Thuế phải nộp:
- Thuế GTGT: 900 triệu × 5% = 45 triệu đồng.
- Thuế TNCN: (900 triệu − 500 triệu) × 5% = 20 triệu đồng.
- Tổng thuế phải nộp: 45 triệu + 20 triệu = 65 triệu đồng/năm.
Những Lưu Ý Pháp Lý Quan Trọng Khi Kê Khai Thuế Cho Thuê Tài Sản
- Dù doanh thu cho thuê tài sản của bạn dưới 500 triệu đồng/năm và không phải nộp thuế, bạn vẫn bắt buộc phải kê khai thuế chính xác trước cơ quan thuế. Không được bỏ qua việc nộp tờ khai.
- Cần ghi rõ các điều khoản về nghĩa vụ thuế trong hợp đồng thuê giữa cá nhân và công ty để tránh các tranh chấp về sau.
- Nếu công ty thuê nộp thuế thay, cần đảm bảo có đầy đủ chứng từ rõ ràng và căn cứ hợp pháp để khoản thuế này được tính vào chi phí của công ty.
Kết luận:
Việc nắm vững các quy định về kê khai thuế cho thuê nhà và kê khai thuế cho thuê tài sản là vô cùng cần thiết đối với mọi cá nhân có hoạt động cho thuê. Bằng cách tuân thủ đúng các thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế, bạn không chỉ thực hiện đúng nghĩa vụ công dân mà còn tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có. Hãy luôn cập nhật các thông tư, nghị định mới nhất từ cơ quan thuế để đảm bảo việc kê khai thuế của bạn luôn chính xác và hợp lệ.
Nếu bạn cần hỗ trợ chuyên sâu về các thủ tục thuế liên quan đến cho thuê tài sản, đừng ngần ngại liên hệ FAMA Consulting để được tư vấn kịp thời và chính xác.

